giay-my-thuat

GIẤY MỸ THUẬT LÀ GÌ? 15 LOẠI GIẤY MỸ THUẬT CHẤT LƯỢNG THƯỜNG GẶP

Giấy mỹ thuật là loại giấy mới bắt đầu phổ biến chỉ trong vài năm gần đây nhưng đã được rất nhiều người ưa chuộng vì sự thẩm mỹ và tính ứng dụng cao. Giấy mỹ thuật đa phần được sử dụng để sản xuất ra những dòng sản phẩm chất lượng cao của các thương hiệu cao cấp. 

Hãy cùng Khai Chấn tìm hiểu về giấy mỹ thuật và những loại giấy mỹ thuật chất lượng hiện nay qua bài viết sau đây. 

1/ Giấy mỹ thuật là gì? 

Giấy mỹ thuật là một loại giấy in đặc biệt với kết cấu, màu sắc, hoa văn và chủng loại đa dạng. Có những loại giấy mỹ thuật có bề mặt láng mịn, có loại có vân, có loại được tráng nhũ, có loại lại có hương thơm dịu nhẹ. Những đặc tính độc đáo này đã mang lại giá trị thẩm mỹ cao cho giấy mỹ thuật, những sản phẩm được tạo ra từ loại giấy này vì thế cũng mang sự sang trọng và đẳng cấp.

(ảnh: trangtriquangcao.com)

2/ Các loại giấy mỹ thuật chất lượng 

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại giấy mỹ thuật với đa dạng hình thức và được phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau. Tuy nhiên, một số loại giấy mỹ thuật chất lượng và được đông đảo người sử dụng ưa chuộng hiện nay gồm: 

2.1/ Giấy Astropack 

Giấy Astropack có bề mặt tự nhiên với độ trắng cao và khả năng bắt sáng tốt, phù hợp với kỹ thuật in offset, in laser. 

Giấy astropack thường được dùng để in hộp giấy, bao bì cao cấp, in hộp trưng bày, bìa lịch…

2.2/ Giấy Malmero

Giấy Malmero được làm từ bột giấy wood-free và nhuộm thấm màu từ trong quy trình sản xuất nên giấy có màu đẹp đều, độ bền màu cao ngay cả khi gấp giấy lại. 

Giấy Malmero mang lại cảm giác sang trọng và thanh lịch, được sử dụng nhiều trong in ấn thiệp chúc mừng, bìa menu, bìa lịch, brochure…

Giấy Modigliani Dore (ảnh: pinterest.com)

2.3/ Giấy Modigliani Dore

Modigliani Dore là loại giấy có xuất xứ từ Ý với những đường vân cao cấp, đây là sản phẩm của sự kết hợp hài hoà giữa nghệ thuật làm giấy truyền thống và hiện đại. Bề mặt của Modigliani Dore được phủ một lớp nhũ kim ánh vàng, làm toát lên sự sang trọng cho những sản phẩm được tạo nên từ loại giấy này. Người ta thường sử dụng loại giấy này để in các loại thiệp mời, bao bì, nhãn mác hộp trưng bày, thực đơn, bìa sách…

2.4/ Giấy Canaletto 

Giấy Canaletto là loại giấy mỹ thuật  được sản xuất từ 20% sợi cotton, có vân phớt nhẹ, mặt giấy mềm mịn, có độ xốp và đanh, màu sắc tinh tế, tự nhiên. Loại giấy này thường được dùng để in những ấn phẩm mang tính thẩm mỹ cao như thiệp mời, thiệp chúc mừng, menu, catalogue, báo cáo thường niên…

2.5/ Giấy Registro 

Giấy Registro có xuất xứ từ Tây Ban Nha, giấy có kết cấu và bề mặt đặc biệt, độ nhẵn mịn cao, màu sắc thanh lịch, thích hợp cho việc in báo cáo thường niên, newsletter, brochure…

2.6/ Giấy Boheme Tradition Neve

Đây là một loại giấy mỹ thuật có vân cao cấp, được làm từ bột giấy wood-free, tạo cảm giác sang trọng và thanh lịch cho các sản phẩm như lịch, bìa sách, catalogue, thiệp mừng…

2.7/ Giấy Divina 

Giấy Divina được sản xuất từ 30% bột giấy tái chế và 70% bột giấy wood-free. Giấy Davina có sắc trắng tự nhiên, bề mặt mịn láng, toát lên vẻ sang trọng, đẳng cấp, thích hợp cho các loại thiệp mừng, giấy tiêu đề, catalogue, bao bì cao cấp, thẻ treo hay tờ rơi…2.8/ Giấy Divina 

2.8/ Giấy Monnalisa 

Đây là loại giấy có độ trắng và mịn vượt trội, có độ mờ tốt và có khả năng chống nhăn. Nhờ được xử lý bằng một lớp phủ mờ đặc biệt, giấy Monnalisa có thể đáp ứng được tất cả yêu cầu in ấn màu sắc rực rỡ và làm nổi bật chi tiết của hình ảnh. Giấy Monnalisa được sử dụng để in sách ảnh, menu, danh thiếp, bìa hồ sơ hoặc các loại túi giấy, hộp quà…

2.9/ Giấy Freelife Merida

Freelife Merida tuy chỉ là loại giấy tái chế nhưng lại có chất lượng cực kỳ cao cấp. Màu giấy được nhuộm từ trong bột giấy và có nhiều màu sắc để chọn lựa. Hai mặt giấy Freelife Merida đều được cán gân, được sử dụng trong các sản phẩm đóng gói, sản xuất, bao bì, catalogue, brochure, bìa sách hoặc các tài liệu đồ hoạ…2.10/ Giấy Freelife Merida

2.10/ Giấy So Silk

Giấy So Silk là loại giấy ánh kim cao cấp có chứa các sợi tơ lụa thật. Loại giấy này tạo cảm giác óng ánh thu hút ánh nhìn và cảm giác mềm mại khi chạm vào. Giấy So Silk được dùng để in bao bì, túi mua sắm, brochure, bìa sách, lịch, thiệp mừng…

Giấy Notturno (ảnh: thegioiinan.com)

2.11/Giấy Notturno

Giấy Notturno được sản xuất từ một lượng lớn sợi thứ cấp và bột giấy wood-free cao cấp không sử dụng clo. Đây là loại giấy đậm màu, mịn, đanh và giữ nếp gấp tốt, được ứng dụng trong nhiều loại sản phẩm cao cấp như sách mẫu, album, giấy lót, khung hình, hộp trưng bày…

2.12/ Giấy Plike 

Đây là một loại giấy mỹ thuật độc đáo vì khả năng đem lại hiệu ứng xúc giác đáng kinh ngạc. Khi chạm vào giấy Plike, bạn sẽ cảm nhận được sự mềm mại dễ chịu tuyệt đối. Thêm vào đó, màu sắc của giấy Plike rất sặc sỡ, khiến loại giấy được rất nhiều người ưa chuộng. Ta có thể bắt gặp loại giấy này ở sản phẩm thiệp mừng, danh thiêp, bao bì, bìa hồ sơ, bìa sách…

2.13/ Giấy Sirio Color

Sirio Color là loại lấy có bề mặt trơn nhẵn với bột giấy được nhuộm sẵn màu. Giấy Sirio Color được dùng để in bao bì, bìa sách, tờ rơi, brochure…

2.14/ Giấy Imitlin

Là một loại giấy có xuất xứ từ ý, Imitlin có khả năng chống mài mòn, chống phai dù tiếp xúc trực tiếp dưới ánh mặt trời. Giấy Imitlin có những đường vân mờ cao cấp, bề mặt được phủ một lớp hợp chất đặc biệt chống để lại dấu vân tay. Loại giấy này rất dai, khoẻ, thích hợp với việc gấp, dán nên được sử dụng làm giấy gói, hộp, bao bì sản phẩm, bìa sách…

2.15/ Giấy Euro Premium 

Giấy Euro Premium có độ trắng cao, mặt giấy nhẵn mịn, form giấy chuẩn, là sự lựa chọn hoàn hảo để in ấn những sản phẩm có chất lượng cao trong quy trình in offset hoặc in phun. Giấy Euro Premium được sử dụng nhiều để in catalogue quảng cáo, tờ rơi, giấy viết thư, danh thiếp, bảng thuyết trình…

nhua-trang-web

TOP 9 LOẠI NHÃN DECAL THÔNG DỤNG NHẤT HIỆN NAY

Ngày nay, dù bất cứ nơi đâu, trong bất cứ hoàn cảnh nào, bạn cũng dễ dàng bắt gặp những chiếc nhãn decal được dán ở khắp nơi, từ những ly nước, hộp đồ ăn, cho đến những gói hàng, trên cả áo quần, biển quảng cáo… Thế nhưng đã bao giờ bạn đã thực sự để ý và phân biệt được hết những loại tem nhãn đó chưa? 

Xã hội ngày càng phát triển, nhãn decal vì thế cũng trở nên đa dạng hơn về mẫu mã và chất liệu để phù hợp với sự phong phú của các loại hàng hoá. Qua bài viết này, hãy cùng Khai Chấn tìm hiểu về 9 loại nhãn decal được nhiều người ưa chuộng nhất hiện nay nhé!

1/ Decal là gì? 

Decal là từ viết tắt của Decalcomania, là một loại nhãn được sản xuất với một lớp keo được tráng sẵn bên dưới kèm một lớp đế bảo vệ bằng giấy. Khi sử dụng, lớp giấy đế được tháo ra và nhãn được dán lên bề mặt sản phẩm. 

Decal phần lớn thường được sử dụng để in nội dung giới thiệu của sản phẩm, đôi khi nó còn được dùng với chức năng đánh dấu bảo hành (đối với loại decal vỡ). 

2/ 9 loại nhãn decal thông dụng hiện nay

2.1/ Decal giấy

Decal giấy từ rất lâu đã trở thành một trong những cách thức marketing sản phẩm hiệu quả vì có chi phí sản xuất thấp. Với bề mặt là một lớp giấy với đầy đủ thông tin về sản phẩm, decal giấy rất thích hợp để dán lên các lọ thuỷ tinh, chai nhựa, ly nhựa, hộp mỹ phẩm, hộp kem, hộp trang điểm, hộp đựng thực phẩm bằng giấy kraft, hộp quà tặng,…

Ưu điểm: 

  • Chi phí in ấn thấp, thời gian in nhanh chóng. 
  • Nội dung in ấn được thể hiện sắc nét. 

Tuy nhiên, decal giấy có độ bền kém nếu không được cán một lớp màng bóng bảo vệ bên ngoài và khá dễ rách, hư hỏng trong quá trình vận chuyển hoặc gặp tác động xấu của thời tiết. 

2.2/ Decal nhựa trắng 

Decal nhựa trắng hay còn gọi là decal sữa được làm từ màng nhựa tổng hợp có khả năng bám mực và thể hiện hình ảnh in ấn tốt. Mẫu decal này có giá thành tương đối cao, được ứng dụng khá rộng rãi trong việc in tem nhãn sản phẩm, làm decal dán trang trí tường hoặc in lên những đồ dùng thủy tinh…

Ưu điểm: 

  • Độ bám dính rất cao, có thể bám dính lên nhiều loại bề mặt 
  • Chịu nhiệt tốt. 
  • Không thấm nước, giữ được màu sắc rất lâu. 

2.3/ Decal nhựa trong 

Decal nhựa trong có tính chất tương tự như decal nhựa trắng nhưng bề mặt được in trong suốt, chỉ làm nổi bật lên phần nội dung cần truyền tải. Decal nhựa trong là sự lựa chọn cho những ai ưa chuộng thiết kế tối giản, thanh lịch. Decal nhựa trong thường được sử dụng trong việc in tem nhãn sản phẩm đồ uống, hộp đựng  thực phẩm, làm decal dán trang trí tường, kính, mica trong…

Ưu điểm: 

  • Có tính thẩm mỹ cao. 
  • Độ bám dính tốt, chịu nhiệt tốt. 
  • Không thấm nước, giữ được màu sắc rất lâu. 

2.4/ Decal xi bạc

Cũng tương tự như các loại decal thông thường nhưng decal xi bạc được phủ thêm một lớp bạc để tạo độ bóng lên bề mặt. Loại decal này được ứng dụng ở những lĩnh vực có điều kiện khắc nghiệt của môi trường như các sản phẩm kính, linh kiện điện tử, điện thoại,… các ngành sản xuất ô tô, điện lạnh và điện tử. Vì có cấu tạo đặc biệt nên giá thành của giấy xi bạc có giá thành mắc nhất trong các loại giấy in mã vạch.

Ưu điểm:

  • Có độ dai, bền, không thấm nước. 
  • Khó bong tróc, thời gian sử dụng có thể lên đến hàng chục năm. 

2.5/ Decal giấy kraft: 

Ngày nay, người dùng thường ưu ái các sản phẩm homemade, mang xu hướng mộc mạc đậm nét cổ truyền. Chính vì thế, decal giấy kraft được nhiều doanh nghiệp sử dụng trong in ấn vì màu sắc và chất liệu mang vẻ hoài niệm, thanh lịch và cổ điển riêng. Decal giấy kraft có thể dán lên bất cứ sản phẩm, bề mặt nào như: lọ thủy tinh, chai nhựa, ly nhựa, hộp kem, hộp trang điểm, hộp đựng thực phẩm bằng giấy kraft, hộp quà tặng,…

Ưu điểm: 

  • Giá thành rẻ, thời gian in ấn nhanh 
  • Có tính thẩm mỹ 
  • Dễ phân huỷ, góp phần bảo vệ môi trường. 

2.6/ Decal vỡ

Đây là một loại decal đặc biệt, khi dán lên sản phẩm, hàng hóa, nếu có tác động bóc, tháo gỡ thì tem sẽ bị vỡ vụn thành mảnh nhỏ, không thể gắn lại và quay trở về trạng thái ban đầu được. Vì tính chất vỡ, giòn khi bóc ra nên decal vỡ được ứng dụng nhiều để làm tem niêm phong, tem bảo hành, chống hàng giả, hàng nhái, tránh trường hợp tráo đổi sản phẩm, giúp người sử dụng dễ dàng phát hiện sản phẩm không còn nguyên vẹn

Ưu điểm: 

  • Giá thành tương đối rẻ. 
  • Độ bám dính tốt.
  • Giúp người sử dụng kiểm soát được tình trạng của hàng hoá, làm tăng uy tín của sản phẩm với người tiêu dùng. 

2.7/ Decal 7 màu 

Decal 7 màu được in trên chất liệu màng Hologram bằng công nghệ Laser. Màng hologram có sắc bạc là chủ đạo và có bảy màu biến chuyển liên tục tạo hiệu ứng cầu vồng. Vì có tính chất vỡ dạng dai, decal 7 màu rất dễ bị phá huỷ khi tháo gỡ nên được ứng dụng làm tem bảo hành, niêm phong cho các ngành điện tử, tem chứng nhận chất lượng, chống hàng giả cho các ngành mỹ phẩm, thuốc chính hãng…

Ưu điểm: 

  • Chất lượng in rõ nét, bền màu trong thời gian dài. 
  • Chống nước tốt. 
  • Các thông tin trên tem không thể copy hay làm giả. 

2.8/ Decal bảo mật chống gỡ

Decal bảo mật chống gỡ là loại tem khi gỡ ra thì một phần tem sẽ bị dính vào sản phẩm đang dán và tem không còn khả năng dán lại sau khi gỡ. Vì tính chất này, decal bảo mật chống gỡ được ứng dụng trong chế độ bảo hành, niêm phong bì thư… nhằm tránh việc trao đổi linh kiện, việc tháo mở sản phẩm khi lưu giữ hoặc vận chuyển.

Ưu điểm: 

  • Chất lượng in rõ nét, không bị bay màu theo thời gian. 
  • Các thông tin trên tem không thể copy hay làm giả. 

2.9/ Decal vải

Decal vải là loại decal  được sử dụng thay thế  cho nhãn vải may, có khả năng chịu nhiệt tốt, không bay màu, không bị mủn rách. Decal vải được ứng dụng nhiều trong ngành may mặc, ngành giày dép…mà các dòng decal khác không thể đáp ứng được.

Ưu điểm: 

  • Độ dính bám màu sắc trên các vật liệu chắc chắn, không lo bị bong tróc khi chà xát hay giặt bằng máy giặt. 
  • Khả năng chịu nhiệt cao, có thể ủi trực tiếp mà không lo mất chất lượng hình ảnh, nội dung. 

Nhìn chung, 9 loại nhãn decal thông dụng trên đều có những ưu điểm và nhược điểm nhất định. Tuỳ vào nhu cầu sử dụng, bạn có thể tham khảo và lựa chọn cho mình loại decal phù hợp nhất. 

Hiện nay, Khai Chấn đã có thể triển khai in ấn hết 9 loại nhãn decal trên cho khách hàng. Hãy liên hệ với chúng tôi khi có nhu cầu in nhãn decal cho riêng mình để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng từ đội ngũ nhân viên nhiệt tình của Khai Chấn nhé!

bookmockup

MOCKUP LÀ GÌ? Ý NGHĨA CỦA MOCKUP TRONG THIẾT KẾ SẢN PHẨM?

Mockup là một thuật ngữ rất phổ biến trong lĩnh vực thiết kế đồ hoạ, đặc biệt là trong quá trình thiết kế của các công ty lớn. Tuy nhiên, có nhiều người vẫn đang cảm thấy khá mơ hồ về khái niệm này, cũng như chưa hiểu hết về ý nghĩa của mockup trong việc tạo lập và sản xuất các sản phẩm của doanh nghiệp. Hãy cùng Khai Chấn tìm hiểu thêm về mockup qua bài viết dưới đây nhé!

1/ Định nghĩa về mockup 

Nói một cách đơn giản thì mockup là những mô hình có kích thước thu nhỏ hoặc bằng kích thước thật, có tác dụng mô phỏng ý tưởng thiết kế đến đối tượng khách hàng là doanh nghiệp dưới dạng file vector hay PSD. Mockup càng chi tiết thì khách hàng càng nắm rõ ý tưởng mà người thiết kế muốn truyền tải. 

Mockup thường được xây dựng để mô phỏng ý tưởng chung trên các sản phẩm thực tế, để người thiết kế nhận được những thông tin phản hồi từ người dùng. Đây được xem như là một phương pháp tiết kiệm được nhiều thời gian và tiền bạc trong việc thử nghiệm thiết kế vì thông qua mockup, khách hàng có thể dễ dàng phát hiện ra được những yếu tố cần sửa chữa. 

Một mẫu mockup hộp giấy (ảnh: free-mockup.com)

2/ Phân loại mockup 

Mockup ấn phẩm 

Đây là loại mockup dùng để mô phỏng các sản phẩm in ấn như mockup logo, banner, bìa báo, bìa tạp chí, bộ nhận diện thương hiệu, áo thun…

Mockup kỹ thuật số 

Đây là loại mockup được biểu hiện thông qua một phần mềm tin học như giao diện web, giao diện phần mềm, ứng dụng… Loại mockup này rất dễ bị sao chép, vì vậy người thiết kế cần có quy trình bảo mật hiệu quả trong quá trình sử dụng.

Mockup của ngành sản xuất 

Đây là loại mockup được coi là bản demo của sản phẩm, được đưa ra để đánh giá, kiểm tra trước khi chính thức đưa vào sản xuất. Ví dụ như demo về mẫu xe mới, một món đồ nội thất mới…

3/ Vai trò của mockup trong thiết kế

Tính trực quan 

Với khả năng mô phỏng của mockup, các thiết kế sản phẩm được mô tả một cách trực quan, sinh động và cực kỳ chi tiết, đặc biệt là những sản phẩm phức tạp như bản vẽ nhà, đồ nội thất, máy móc…

Dễ sửa chữa 

Với mức độ chi tiết mà mockup thể hiện, người thiết kế cũng như khách hàng có thể dễ dàng nhận ra những sai sót của thiết kế, từ đó có thể sửa chữa lại một cách nhanh chóng. 

Tăng tính cuốn hút 

Mockup mang đến những bản thiết kế đẹp, chuẩn mực và thu hút khách hàng bằng tính hoàn mỹ và chân thực đến từng đường nét thiết kế. 

Tiết kiệm chi phí

So với việc sản phẩm ra sản phẩm rồi mới đánh giá, chỉnh sửa thì việc tạo ra một thiết kế mockup sẽ tiết kiệm được khá nhiều chi phí cho doanh nghiệp. 

Một mẫu mockup sách (ảnh: mockup.zone)

4/ Cách để sử dụng mockup thành công 

Hình dung sản phẩm trong thực tế

Hãy tự đặt ra những câu hỏi như: Chất liệu sản phẩm là gì? Ai sẽ là người sử dụng chúng? Tại sao khách hàng lại chọn sản phẩm của bạn mà không phải là đối thủ?…  để có cái nhìn thực tế về sản phẩm thiết kế của bạn trong môi trường thực. 

Làm mockup trở nên nổi bật 

Nếu trưng bày mockup trong một bối cảnh rực rỡ thì vô tình mẫu mockup của bạn sẽ không được ai dòm ngó đến. Vì vậy, trong bối cảnh trên mockup, thiết kế của bạn phải trở thành tâm điểm, thu hút mọi sự chú ý. 

Hạn chế hình ảnh minh hoạ tìm từ Google

Mockup phải được trình bày trong một bối cảnh cụ thể để thể hiện tính thực tiễn của sản phẩm. Đừng vì bất cứ một lý do nào khiến bạn phải đi tìm một bối cảnh trên google (hay bất cứ một công cụ tìm kiếm nào), vì điều này sẽ làm giảm đi sự chân thực của sản phẩm. 

Vận dụng nhiều cách sắp đặt

Hãy đặt thiết kế của bạn trong nhiều bối cảnh khác nhau để diễn đạt rõ ràng hơn về ý tưởng mà bạn muốn truyền tải từ mockup.  

Visual_VectorvsRaster_rev

NÊN SỬ DỤNG MỘT VECTOR HAY MỘT RASTER ĐỂ IN ẤN?

Vector và Raster là hai khái niệm chắc hẳn không còn xa lạ với những ai nghiên cứu về lĩnh vực thiết kế đồ hoạ bởi đây chính là hai kiểu lưu trữ dữ liệu đồ hoạ và hình ảnh phổ biến nhất. Tuy nhiên, để có một cái nhìn tổng quan hơn về hai định dạng này cũng như phân biệt cách sử dụng của chúng trong in ấn, hãy cùng Khai Chấn tìm hiểu qua bài viết sau đây. 

1/ Khái niệm của Vector và Raster

Hình ảnh Vector là một thiết kế đồ hoạ kỹ thuật số được tạo ra bởi 3 thành phần chính là điểm, đường và đa giác dựa trên các công thức toán học. Các điểm được kết nối với nhau bằng đường nét, các đường nét khi được kết hợp kín lại sẽ tạo thành những đa giác, lúc này người thiết kế có thể đổ màu vào đa giác đó để tạo ra một thiết kế hoàn chỉnh. Các điểm của vector tuy vô hình nhưng người thiết kế có thể sử dụng các công cụ đồ hoạ để chỉnh sửa hình dáng của các đường nối điểm thành đường cong, thẳng… tuỳ ý. 

Phần mềm phổ biến nhất để sử dụng đồ họa Vector là Illustrator. Với các điểm được tạo ra không giới hạn dựa trên công thức toán học, bạn hoàn toàn có thể thay đổi hình dáng và kích thước của hình ảnh Vector thoải mái mà không sợ chất lượng hình ảnh bị thay đổi. 

Raster lại là một cấu trúc dữ liệu được tạo ra bởi một mạng lưới hình chữ nhật bao gồm nhiều pixel, mỗi pixel là một ô vuông được cấu tạo bởi ram màu RGB (đỏ, lục, lam). Chúng ta có thể hình dung một hình ảnh Raster khi được nhìn gần sẽ gồm rất nhiều chấm vuông nhỏ, nhìn ra xa sẽ là một bức tranh hoàn hảo. 

Phần mềm phổ biến nhất để sử dụng đồ họa Raster là Photoshop. Khi người thiết kế thêm vào một yếu tố đồ hoạ, các pixel sẽ được thêm vào dọc theo nét cọ vẽ. Mạng lưới Raster được đo bằng inch, chất lượng của một bức ảnh Raster tỉ lệ thuận với số lượng pixel có trong một inch đó (pixel-per-inch), hình ảnh của bạn sẽ càng nét khi số lượng pixel càng cao. 

(ảnh: nhatnguyends.com)

2/ Ưu điểm – Nhược điểm của Vector

Ưu điểm: 

  • Không bị giảm chất lượng hình ảnh khi thay đổi kích thước, hình dáng. 
  • Tạo ra những đường nét cong, thẳng tuyệt đối, thích hợp với kiểu thiết kế gọn gàng. 
  • Dung lượng thấp hơn so với Raster. 

Nhược điểm: 

  • Đồ hoạ Vector chỉ thích hợp với thiết kế dạng phẳng vì không tạo ra được các hiệu ứng đổ bóng hay tổ hợp màu gradient đẹp mắt. 
  • Các nét vẽ của Vector không tự nhiên như nét vẽ tay. 

3/ Ưu điểm – Nhược điểm của Raster

Ưu điểm: 

  • Tạo hiệu ứng đổ bóng và chuyển đổi màu sắc linh hoạt. 
  • Vì được tạo thành từ rất nhiều pixel nên đồ hoạ Raster có thể hiển thị vô vàn màu sắc trong một bức ảnh, đồng thời cho phép chỉnh sửa màu sắc chính xác hơn.
  • Có thể chỉnh sửa dễ dàng trên Photoshop hoặc Microsoft Paint. 

Nhược điểm: 

  • Dung lượng ảnh lớn hơn Vector. 
  • Chất lượng ảnh sẽ bị giảm khi thay đổi kích thước.
(ảnh: ictgo.vn)

4/ Sự khác nhau giữa Vector và Raster

4.1/ Độ phân giải

Vì lượng pixel trong ảnh Raster là cố định nên khi phóng to, các pixel cũng sẽ được mở rộng kích thước, gây ra hiện tượng vỡ ảnh, chất lượng ảnh Raster vì thế cũng bị giảm sút theo. 

Ngược lại, ảnh Vector sẽ không bị giảm chất lượng dù cho bạn có phóng to đến cỡ nào vì bản chất các hình khối trong ảnh Vector được tính toán theo một tỉ lệ nhất định nên không thể dễ dàng bị phá vỡ. 

4.2/ Tính chân thực 

Hình ảnh Raster chắc chắn sẽ nhìn thực tế và độc đáo hơn nhờ vào vô số ô vuông pixel màu sắc kết hợp lại, tạo ra các hiệu ứng đổ bóng, pha màu bắt mắt. 

4.3/ Loại tệp 

Các định dạng phổ biến cho Vector gồm AI, CDR, SVG. Các định dạng phổ biến cho Raster gồm JPG, GIF, PNG, TIFF, BMP, PSD. Cả hai đều hiển thị được ở định dạng EPS và PDF. 

Vector có thể được sử dụng trên các phần mềm Illustrator, CorelDraw, InkScape. Raster lại được sử dụng tại Photoshop và GIMP. 

5/ Vector và Raster trong in ấn

Tuỳ vào mục đích sử dụng để có thể lựa chọn Vector hay Raster vào việc in ấn. 

Nếu như bạn cần in ấn ở nhiều kích thước khác nhau như in logo thương hiệu, poster, standee, backdrop dạng lớn thì Vector sẽ là một lựa chọn hoàn hảo. Nếu như bạn cần in một hình ảnh thực tế (ảnh chụp từ điện thoại hoặc máy ảnh kỹ thuật số) thì nên lựa chọn Raster. 

Tuy nhiên, khi lựa chọn định dạng Raster bạn cần lưu ý một số điều sau: 

  • Chọn định dạng 300ppi để ảnh có chất lượng tốt nhất. 
  • Sử dụng định dạng PNG nếu cần hình ảnh có nền trong suốt. 
jpeg-png-gif-768x415

7 ĐỊNH DẠNG FILE THIẾT KẾ PHỔ BIẾN VÀ NHỮNG ĐỊNH DẠNG DÙNG TRONG IN ẤN

Công nghệ thông tin phát triển, các phần mềm chuyên dụng trong việc xử lý hình ảnh, thiết kế đồ hoạ vì thế cũng xuất hiện rất đa dạng, kéo theo sự ra đời của nhiều loại định dạng file thiết kế, mỗi loại định dạng lại có một tính năng và cách sử dụng khác nhau. Nếu bạn là một designer mới vào nghề, chắc chắn bạn sẽ gặp không ít bối rối trong việc làm sao để phân biệt đúng và làm cách nào để sử dụng các định dạng đó một cách hợp lý. 

Qua bài viết dưới đây, hãy cùng Khai Chấn tìm hiểu về 7 định dạng file thiết kế thường gặp, đặc điểm của từng định dạng và loại định dạng nào được sử dụng trong công nghệ in ấn nhé!

(ảnh: bienquangcaohn.net)

1/ Định dạng JPG/JPEG

JPG hoặc JPEG là viết tắt của Joint Photographic Experts Group, là định dạng ảnh 16 bit, được kết hợp từ 3 màu cơ bản là xanh dương, xanh lá và đỏ để hiển thị hàng hiệu màu sắc cho các bức ảnh. 

Đặc điểm của file JPG: 

  • Thường được dùng để hiển thị trên các thiết bị điện tử hoặc các phương tiện truyền thông. 
  • Khả năng nén dung lượng ảnh khá tốt nhưng ảnh sẽ bị giảm chất lượng khá nhiều. 
  • Không hỗ trợ hình ảnh không nền. 
  • Không sử dụng trong in ấn, trừ khi đó là hình ảnh chất lượng cao và in ra với chất lượng nhỏ (ví dụ như rửa ảnh, in tài liệu màu) 

2/ Định dạng PNG

PNG là viết tắt của Portable Network Graphics. File PNG có dung lượng khá lớn nên thường không được sử dụng phổ biến trên các website. 

Đặc điểm của file PNG: 

  • Thường được dùng để hiển thị trên các phương tiện truyền thông, trong thiết kế đồ hoạ và hình ảnh có văn bản. 
  • Chất lượng ảnh được giữ nguyên khi nén. 
  • Có hỗ trợ hình ảnh không nền. 
  • Không sử dụng cho in ấn. 

3/ Định dạng PSD

PSD là Power Spectral Density hoặc là từ viết tắt bởi chính phần mềm tạo ra nó là Photoshop Document. Đây là một tệp được lưu dưới dạng các lớp layer cho phép người dùng có thể làm việc với chúng dù tệp đã được lưu. Khi người dùng đã chỉnh sửa đến một mức nhất định, photoshop cho phép họ ghép các lớp lại với nhau và chuyển thành các định dạng khác để sử dụng. 

Đặc điểm của file PSD: 

  • Chuyên dùng để chỉnh sửa hình ảnh, thiết kế bằng Photoshop với các công cụ chuyên biệt như layers, mask, actions, filters… 
  • Vì được xây dựng trên nền tảng Raster nên nếu phóng to ảnh vượt quá chất lượng ban đầu sẽ làm giảm chất lượng ảnh. 
  • Không sử dụng cho in ấn và vecto. 
  • Khi lưu dưới file dưới một định dạng khác PSD thì không thể nào chỉnh sửa lại được nữa. Vì vậy hãy tạo một bản sao PSD đề phòng trường hợp cần chỉnh sửa lại sau này. 
(ảnh: bienquangcaohn.net)

4/ Định dạng GIF

GIF là viết tắt của Graphics Interchange Format. Đây là một loại định dạng đã tồn tại từ khá lâu và được sử dụng rất nhiều trên mạng internet. GIF là một tập tin màu 8bit, đồng nghĩa với việc nó có giới hạn tối đa 256 màu. Những hình ảnh với nhiều tone màu khác nhau khi chuyển đổi sang file GIF thường bị mất màu, vì thế file GIF có dung lượng rất nhỏ. 

Đặc điểm của file GIF: 

  • Là file ảnh động được ưa thích trên mạng xã hội. 
  • Hỗ trợ giảm kích thước tệp và hình ảnh không nền nhưng chất lượng sẽ thấp hơn. 

5/ Định dạng EPS

EPS là từ viết tắt của Encapsulated Post Script. Đây là một định dạng file để lưu các sản phẩm về đồ họa như logo, các bản vẽ, hình ảnh minh họa dưới dạng vector.

Đặc điểm của file EPS: 

  • Được sử dụng cho các biểu tượng và hình ảnh minh hoạ dưới dạng vecto. 
  • Không giảm chất lượng khi phóng to ảnh. 
  • Có thể chuyển đổi sang các định dạng khác bởi các phần mềm Adobe Illustrator, Photoshop…
  • Có thể dùng trong in ấn, không dùng để hiển thị online. 

6/ Định dạng PDF

PDF là viết tắt của Portable Document Format, đây là một định dạng rất phổ biến trong in ấn của hãng Adobe. PDF có khả năng chứa hình ảnh và văn bản text…dưới dạng hình ảnh. Đặc biệt, file PDF không bị thay đổi hiển thị dù được mở trên điện thoại hay màn hình máy tính.

Đặc điểm của file PDF:

  • File PDF có kích thước khá nhỏ nên có thể dễ dàng chia sẻ tài liệu mà lại không bị giảm chất lượng hay thay đổi thiết kế. 
  • Không bị giảm chất lượng khi tăng giảm kích thước. 
  • Có thể sử dụng để hiển thị, lưu trữ online. 
  • Rất thích hợp cho việc in ấn.
(ảnh: bienquangcaohn.net)

7/ Định dạng AI 

AI là định dạng được tạo ra bởi phần mềm thiết kế Adobe Illustrator. Đây cũng là một định dạng file đồ họa vector như EPS nên có khả năng phóng to thu nhỏ tùy ý mà không ảnh hướng tới chất lượng sản phẩm.

Đặc điểm của file AI: 

  • Chuyên dùng để thiết kế đồ hoạ, ấn phẩm. 
  • Không bị giảm chất lượng khi tăng giảm kích thước. 
  • Không dùng cho hiển thị online hoặc các phương tiện truyền thông. 
  • File AI thường khá nặng nên thường được chuyển thành file EPS hoặc PDF để in ấn. 
  • Ngoài ra, định dạng AI còn có thể mở trong các phần mềm làm phim, 3D như After Effects, Cinema 4D, Maya…
b_852019FbL07mQZz0kPuSJDfqUIlj2rj

JOHANNES GUTENBERGH – ÔNG TỔ NGÀNH IN THẾ GIỚI

Hiện nay, con người có thể dễ dàng lưu trữ những giá trị văn hoá từ xa xưa như văn học, kiến trúc, hội hoạ… nhờ vào sự phát triển không ngừng nghỉ của công nghệ in ấn. Ngành in ấn vì thế đóng một vai trò rất lớn trong xã hội hiện đại, hỗ trợ cho hầu hết tất cả lĩnh vực của đời sống. Vậy đã bao giờ bạn tự đặt ra câu hỏi ai là người đã tạo ra khái niệm in ấn này đến với con người chưa? 

Vào thế kỷ thứ 8-9, nghề in ấn với sự hỗ trợ của những bản khắc chữ bằng gỗ đã bắt đầu phổ biến tại Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản. Đến thế kỷ thứ 14, nghề in ấn mới lần đầu tiên xuất hiện tại châu Âu. Vào năm 1436, Johannes Gutenbergh – người sau này được mệnh danh là “ông tổ nghề in” đã cho ra đời kỹ thuật in ấn bằng chữ kim loại có thể dịch chuyển được, tạo nên một bước tiến vĩ đại cho ngành in ấn vào thời điểm bấy giờ. 

Chân dung Johannes Gutenbergh (ảnh: salom.com.tr)

Hành trình ấp ủ ý tưởng 

Johannes Gutenbergh, tên khai sinh là Johannes Gensfleisch zum Gutenberg, sinh ra và lớn lên tại Mainz – một trong những thị trấn lớn nhất nước Đức. Vì có cha là một thương gia giàu có nên Johannes Gutenbergh đã được cho học hành bài bản ngay từ khi còn nhỏ. Cha ông còn là một nghệ nhân kim hoàn, vì vậy ông cũng đã được cha tận tâm truyền nghề, nắm trong tay những kiến thức và kỹ thuật cơ bản của nghề gia công kim loại. Sau này, khi có cơ hội chuyển đến Strasbourg sinh sống, Gutenbergh lại có thêm cơ hội để nâng cao tay nghề trong ngành khắc chữ trên đồ trang sức. 

Vào thời ấy, hầu hết sách đều được viết bằng tay nên chữ thường rất khó đọc. Thực tế ghi nhận có những loại sách được in bằng phương pháp khắc chữ nổi (tương tự như chữ Braille của người khiếm thị), nhưng loại sách này thường có giá thành rất cao và không phải ai cũng có khả năng mua được. Johannes Gutenbergh rất thích thú với những quyển sách in mà ba mẹ ông và những người bạn giàu có của họ có được. Ông vẫn thường lấy làm tiếc cho những người nghèo khó vì biết rằng họ sẽ chẳng bao giờ có đủ tiền để mua được những quyển sách đắt đỏ ấy. Chính vì lý do đó, Johannes Gutenbergh bắt đầu ôm ấp ước mơ chế tạo ra một loại máy móc để giúp việc in ấn trở nên dễ dàng. 

Gian nan thực hiện ước mơ 

Khi Johannes Gutenbergh bắt tay vào thực hiện ý tưởng của mình, mọi việc lại không được đơn giản và suôn sẻ như ông vẫn nghĩ. Với tính kiên trì vốn có, ông chấp nhận thất bại và tiếp tục thử hết từ phương pháp này tới phương pháp khác nhưng đều không thành công. Ông cần mẫn theo đuổi ước mơ cho đến khi cạn kiệt vốn liếng, lúc ấy ông mới buộc lòng phải nhờ cậy đến những người bạn của mình. 

Fust vốn là một người thợ rèn giàu có trong vùng. Ông ta đã sẵn sàng bỏ ra một số tiền lớn để giúp đỡ Johannes Gutenbergh trong lúc khó khăn. Thế nhưng khi Johannes Gutenbergh tiếp tục gặp thất bại,  Fust liền kiện bạn mình ra tòa với tội danh lừa đảo. Tòa án đã xử Fust thắng kiện, toàn bộ phân xưởng cũng những trang thiết bị, máy móc hỗ trợ cho những cuộc thí nghiệm của Gutenbergh đều rơi vào tay Fust. 

Không nản lòng, Gutenbergh tiếp tục vay mượn tiền bạc từ những người bạn tâm giao khác để mua lại dụng cụ tiếp tục làm thí nghiệm. Đến lúc này trời đã không phụ lòng người, Johannes Gutenbergh cuối cùng cũng đã thành công. Với phương pháp in mới này, ban đầu ông tạo ra chữ in bằng một loại gỗ cứng, mỗi chữ in là một bản khắc nhỏ với duy nhất một chữ cái. Tuy nhiên, nhận thấy loại chữ in bằng gỗ không tạo ra nét chữ sắc nét và riêng biệt nên ông đã đổi qua kiểu chữ in bằng kim loại có thể di chuyển được. Sự cải tiến vĩ đại này đã khiến ông trở thành người tiên phong trong việc in sách Kinh Thánh bằng tiếng La Tinh. Bộ Kinh Thánh gồm hai tập, mỗi tập dày 300 trang, mỗi trang gồm 42 dòng được xem như là bộ sách đầu tiên được in bằng kiểu chữ kim loại có thể dịch chuyển được với những đường nét sắc sảo và tinh tế. 

Tượng của Johannes Gutenbergh (ảnh: thoughtco.com)

Thông tin về những quyển Kinh Thánh do Gutenberg in được đã nhanh chóng lan rộng khắp châu Âu. Từ đó, loại máy in do ông sáng chế cũng được sử dụng rộng rãi khắp nơi trong suốt thế kỷ 15. Ngày nay, những loại máy in hiện đại được sử dụng phổ biến cũng đều bắt nguồn từ phát minh đầu tiên của Gutenberg. 

Việc phát minh ra loại máy in bằng chữ kim loại có thể dịch chuyển khiến Johannes Gutenbergh được mọi người tôn vinh là “Ông tổ của nghề in” thế giới. Để tưởng nhớ công lao này, người ta đã cho xây dựng tượng của ông và đặt tại hai thành phố lớn Mainz và Dresden của nước Đức.  

10-ky-thuat-in-an-chi-nguoi-trong-nganh-moi-biet-1

In ấn khai chấn

In ấn các loại – nhanh – chuyên nghiệp – chỉnh chu

In ấn nhanh

Khai Chấn là Công ty cung cấp dịch vụ giá rẻ nhất thị trường, đáp ứng hầu hết các nhu cầu khách hàng đưa ra. Với slogan “ Cái Gì Cũng In”, các sản phẩm được in nhanh chóng với chi phí tối ưu cho các doanh nghiệp có nhu cầu in ấn. Đặc biệt chúng tôi hỗ trợ giao hàng tận nơi MIỄN PHÍ.

Với slogan “ Cái Gì Cũng In”, các sản phẩm được in nhanh chóng với chi phí tối ưu cho các doanh nghiệp có nhu cầu in ấn. Đặc biệt chúng tôi hỗ trợ giao hàng tận nơi MIỄN PHÍ.

Giá cả rẻ nhất thị trường

Báo giá nhanh chóng, luôn cập nhật đổi mới theo xu hướng hiện đại.